luatdoanhnghiep.vn

 
 
Vị trí truy cập: Các Vấn Đề Thuế Thuế TNCN Từ Kinh Doanh
 
 

 
 
 
 

Thuế TNCN Từ Kinh Doanh

Đối tượng nộp thuế bao gồm:

 

 

  • Cá nhân cư trú
  • Cá nhân không cư trú

Khái niệm về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:

  • Cá nhân cư trú: Là cá nhân đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
    • Cá nhân có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN.
    • Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Vn như: có nơi để đăng ký thường trú, có thẻ thường trú thẻ tạm trú do BCA cấp hoặc có thuê nhà để ở từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
  • Cá nhân không cư trú: Lá người không đáp ứng điều kiện nêu trên.

Các cá nhân sau đây hiện đang nộp thuế TNDN sẽ chuyển sang nộp thuế TNCN

  • Cá nhân & nhóm cá nhân kinh doanh
  • Hộ kinh doanh cá thể (xác định theo người đứng tên trong ĐKKD)
  • Cá nhân hàng nghề độc lập (có hoặc không có văn phòng, địa điểm hành nghề cố định) như: bác sĩ, hoạ sĩ...
  • Cá nhân cho thuê tài sản: nhà đất, máy móc...

A. CÁ NHÂN CƯ TRÚ                                                 

I. Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập do cá nhân bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 lĩnh vực sau:

  • Lĩnh vực, ngành nghề được phép KD
  • Hoạt động của cá nhân hành nghề độc lập

THU NHẬP CHỊU THUẾ = DOANH THU - CHI PHÍ HỢP LÝ

  • Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ
  • Chi phí hợp lý : phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định, và chi phí phải liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế

TNCN từ kinh doanh cụ thể được xác định như sau:

1 Không thực hiện kế toán, hoá đơn, chứng từ - theo phương pháp khoán:

           TNCT trong kỳ=DT ấn định trong kỳ x Tỷ lệ TNCT ấn định

2 Hạch toán được doanh thu, không hạch toán được chi phí:

          TNCT trong kỳ=DT để tính TNCTtrong kỳ x Tỷ lệ TNCT ấn định

3 Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hóa đơn, chứng từ:

         TNCT trong kỳ= DT để tính TNCT trong kỳ - C.phí hợp lý trong kỳ + TNCT khác trong kỳ

  • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ: tương tự xác định để tính thuế TNDN
  • Chi phí hợp lý trong kỳ: Tương tự x/đ CP hợp lý trước TTư 134 nhưng không có khống chế chi quảng cáo, khuyến mãi

Tham khảo thêm các Văn bản pháp luật sau đây:

  1. Công văn số 763/BTC-TCT ngày 16/1/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn tỷ lệ GTGT áp dụng đ/v hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.
  2. Công văn số 15908/BTC-TCT ngày 29/12/2008 của BTC V/V áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu đ/v cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán theo quy định.
  3. Quyết định số 16333 và 16334/CT-QĐ ngày 30/12/2008 của Cục Thuế Tp.HCM v/v ban hành biểu tỷ lệ GTGT và thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu. Hai Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2009.

II. Các khoản giảm trừ :

  1. Giảm trừ gia cảnh
  2. Đóng góp từ thiện
  3. Lưu ý: Giảm thuế: thiên tai, tai nạn, bệnh là khoản giảm thuế phải nộp trong năm không nằm trong các khoản giảm trừ này.

Giảm trừ gia cảnh:

  1. Bản thân: 4.000.000 đ/ tháng
  2. Người phụ thuộc: 1.600.000 đ/tháng

Người phụ thuộc gồm :

-          Con dưới 18 tuổi (con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú- được tính đủ theo tháng)

-          Con trên 18 tuổi bị tàn tật, theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề không có thu nhập bình quân tháng hơn 500.000đ

-          Người ngoài tuổi lao động  không có thu nhập bình quân tháng hơn 500.000 đ, không nơi nương tựa ( vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ( chồng), ông bà nội, ngoại, cô dì, cậu chú bác ( ruột), anh, chị, em, cháu ( ruột).

-          Người tàn tật không có khả năng lao động

-          Mẹ kế, bố dượng ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật không có khả năng lao động và có thu nhập không vượt quá 500.000đ/tháng.( Bổ sung theo thông tư số 62/2009/TT-BTC

Kê khai giảm trừ đ/v người phụ thuộc:

-          Thu nhập từ 4.000.000 đ/tháng trở xuống không phải kê khai người phụ thuộc.

-          Thu nhập trên 4.000.000 đ/tháng kê khai như sau: Cùng với tờ khai tạm nộp thuế ->nộp hồ sơ chứng minh chậm nhất 30/6/2009

-          Mới ra kinh doanh, hoặc tăng, giảm người phụ thuộc -> nộp hồ sơ chứng minh chậm nhất 3 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc.

-          Quá thời hạn trên, không có hồ sơ chứng minh thì không được giảm trừ. Chỉ phải nộp hồ sơ chứng minh cho một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được giảm trừ.

III. Hướng dẫn bổ sung theo Thông tư 62/2009/TT-BTC:

(Ngày hiệu lực của Thông tư số 62: sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho các khoản thu nhập phát sinh từ ngày 1/1/2009. )

         1. Hướng dẫn bổ sung người được tính là người phụ thuộc để giảm trừ:

-          Người trong độ tuổi LĐ phải thoả mãn: Bị tàn tật không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá 500.000đ/ tháng

-          Người ngoài độ tuổi LĐ phải không có thu nhập hoặc thu nhập không vượt quá 500.000 đ/tháng

-          Đối với người phụ thuộc là ông bà nội, ông bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, anh, chị, em ruột, cháu ruột và các cá nhân khác còn phải là nngười không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng

2. Bổ sung hướng dẫn hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

   + Đ/v bố dượng, mẹ kế: bảo sao giấy khai sinh của người nộp thuế Và bản sao GCN kết hôn hoặc giấy tờ khác có liên quan.

          + Ông bà nội/ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, anh, chị, em ruột, cháu ruột và các cá nhân khác:

-          Cùng hộ khẩu với người nộp thuế: không cần xác nhận của UBND xã mà chỉ cần hộ khẩu.

-          Không cùng hộ khẩu nhưng đang sống cùng người nộp thuế: bản sao đăng ký tạm trú hoặc bản tự khai (mẫu số 21a/XN-TNCN theo Thông tư 62) có xác nhận UBND xã nơi người nộp thuế sống.

-          Không sống cùng nhưng người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng: tự khai ( mẩu số 21a/XN-TNCN theo thông tư 62) và đề nghị UBND xã nơi người phụ thuộc sống xác nhận.

3 Hướng dẫn bổ sung xác nhận của UBND xã đ/v người tàn tật không có khả năng lao động:

-          Trường hợp không có xác nhận của cơ quan y tế thì tự khai(mẫu số 22/XN-TNCN theo Thông tư 62) và đề nghị UBND xã nơi người phụ thuộc sống xác nhận những biểu hiện cụ thể về sự tàn tật.

-          Trường hợp mắc bệnh không có khả năng lao động có bệnh án của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thì chỉ cần bản sao bệnh án không cần xác nhận của UBND xã

-          Đối với người làm việc ở tổ chức kinh tế, cơ quan HCSN có người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch thì hồ sơ chứng minh được lựa chọn một trong hai cách sau :

   + Cách 1: Tờ khai mẫu số 16/ĐK-TNCN Thông tư 84 có xác nhận thủ trưởng đơn vị (Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế).

   + Cách 2 : Theo hướng dẫn tiết 3.1.7 mục I Phần B Thông tư 84 và Thông tư 62

4 Bổ sung hướng dẫn kê khai giảm trừ đ/v người phụ thuộc:

-          Đ/v người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương thường xuyên ổn định từ 2 nơi trở lên; hoặc vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương; hoặc có thu nhập từ kinh doanh từ 2 nơi trở lên được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh:

         + Đ/v giảm trừ cho bản thân: được lựa chọn ở một nơi phát sinh thu nhập và thông báo cơ quan chi trả hoặc cơ quan thuế.

        + Đ/v giảm trừ cho người phụ thuộc: trường hợp một nơi phát sinh thu nhập không đủ để giảm trừ thì được giảm trừ tiếp vào nơi khác.

-          Bổ sung khoản đóng bảo hiễm bắt buộc được giảm trừ vào thu nhập tính thuế theo Luật LĐ, Luật BHXH, Luật BHYT, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp...

5 Bổ sung hướng dẫn đ/v cho thuê nhà, tài sản:

Cho thuê nhà, tài sản trước năm 2009 và đã thu tiền cho cả năm 2009 trở di, đã nộp thuế TNDN trên toàn bộ doanh thu đã thu trước, thì từ 1/1/2009 được quyền lựa chọn giữ nguyên mức thuế TNDN đã nộp trên toàn bộ doanh thu đã thu trước, thì tứ 1/1/2009 được quyền lựa chọm giữ nguyên mức thuế TNDN đã nộp cho năm 2009 trở đi hoặc tính lại theo Luật thuế TNCN.

6 Giảm thuế đ/v cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo khoán đã  tạm nghỉ kinh doanh:

Nếu nghĩ liên tục từ trọn 1 tháng ( từ ngày 1 đến hết ngày cuối tháng) trở lên thì được giảm 1/3 số thuế phải nộp quý; nếu nghĩ liên tục từ 2 tháng trở lên được giảm 2/3 số thuế phải nộp quý; nếu nghĩ trọn quý thì được giảm cả số thuế phải nộp quý.

7 Đ/v cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế khốn ổn định:

Nếu trong năm doanh thu thực tế lớn hơn doanh thu đã khoán phải khai báo để tính lại

8.   Kê khai thuế đ/v cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau:

 Kê khai tạm nộp tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh và quyết toán thuế đ/v toàn bộ thu nhập chịu thuế nơi kinh doanh có đăng ký giảm trừ gia cảnh.

8 Đ/v cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến)

-          Phải tạm nộp thuế TNCN là 10% trên thu nhập chịu thuế của chuyến hàng

-          Tạm nộp thuế GTGT theo từng chuyến hàng

9 Các nhóm kinh doanh ( trừ cho thuê nhà, tài sản) hoặc các nhóm bán hàng, tài sản phải tạm nộp thuế TNCN 10% trên thu nhập chịu thuế từ việc bán hàng, đồng thời nộp thuế GTGT.

10 Kê khai thuế đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau:

Kê khai tạm nộp tại Chi cục thuế nơi kinh doanh và quyết toán thuế đối với toàn bộ thu nhập chịu thuế nơi kinh doanh có đăng ký giảm trừ gia cảnh.

 

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo:

  1. Đóng góp vào tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa.
  2. Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
  3. Phát sinh năm nào thì giảm trừ năm đó
  4. Tối da không vượt quá thu nhập chịu thuế.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

 

Thuế suất: áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

 

IV. Kỳ tính thuế: Theo năm

 

B. CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

 Căn cứ tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Thuế suất của từng mặt hàng KD

  1. Doanh thu: là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả
  2. Thuế suất :

-          Kinh doanh hàng hóa : 1%

-     Kinh doanh dịch vụ: 5%

-          Kinh doanh về các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác: 2%

-          Nếu không tách riêng được lĩnh vực kinh doanh thì áp dụng mức thuế suất cao nhất

Kỳ tính thuế:Theo từng lần phát sinh

------------------------------------------------------------

 

 
 
 
 

Thăm Dò Ý Kiến

Bạn biết webbsite qua kênh nào dưới đây ?





Các kết quả

Liên Hệ