luatdoanhnghiep.vn

 
 
Vị trí truy cập: Lạo Động -Bảo Hiểm Giới Thiệu Chung
 
 

 
 
 
 

Giới thiệu chung

Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, quan hệ lao động càng được pháp luật Việt nam bảo vệ. Một mặt, pháp luật lao động quy định các quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn, nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động. Mặt khác, pháp luật lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, đồng thời cũng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà và ổn định, đạt năng suất, chất lượng lao động và tiến bộ xã hội.

Trên thực tế, do nhiều lý do khác nhau, quan hệ lao động không phải lúc nào cũng được xây dựng trên sự bình đẳng, đúng pháp luật... Vẫn có nhiều vi phạm quyền lợi của các bên tham gia, bởi vậy các bất đồng, tranh chấp dễ phát sinh. Do đó, L.D.N với đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên viên, cộng tác viên chuyên nghiệp nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật, đại diện cho các cá nhân, tổ chức tham gia tố tụng trong các lĩnh vực hình sự, dân sự, đất đai, doanh nghiệp, kinh tế, kinh doanh thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình...chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối.

Các chế độ BHXH :

1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ  VÀ TRỢ CẤP 1 LẦN :

A.                  CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và có một trong những điều kiện sau:

-          Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

-          Nam đủ 55, nữ đủ 50 tuổi và có 15 năm làm công việc nặng nhọc độc hại hoặc nơi có phụ cấp > 0,7.

-          Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi suy giảm khả năng lao động > 61%.

Có  ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại và suy giảm khả năng lao động > 61% (không hạn chế tuổi) :

-          Bị nhiễm HIV/AID do rủi ro nghề nghiệp.

-          Đủ 50 tuổi, có 15 năm khai thác than trong hầm lò.

-          Tham gia BHXH trên 30 năm (đối với nam) và trên 25 năm (đối với nữ).

 

B.        TRỢ CẤP  1 LẦN

Lãnh trợ cấp  ngay không chờ sau 12 tháng:

-          Đóng BHXH từ đủ 1 năm đến < 20 năm bị suy giảm khả năng lao động trên 61%  hoặc hết tuổi lao động .

-          Đóng BHXH đủ 12 tháng trở lên, đi định cư hợp pháp ở nước ngoài;

Chờ lãnh trợ cấp sau 12 tháng:

Tham gia BHXH từ > 3 tháng đến < 20 năm, sau 1 năm nghỉ việc không có việc làm.

     

2.   BẢN THÂN ỐM ĐAU:

 Trong điều kiện bình thường:

Thời gian hưởng trợ cấp tối đa 1 năm, tính theo ngày làm việc.

·         30 ngày, tham gia BHXH <15 năm;

·         40 ngày, tham gia BHXH từ 15 năm đến < 30 năm

·         60 ngày, tham gia BHXH >30 năm;

Trong điều kiện nặng nhọc độc hại, phụ cấp khu vực > 0,7 :

Tăng thêm 10 ngày cho từng trường hợp

Mắc 1 trong những các lọai bệnh cần điều trị dài ngày (theo danh mục của Bộ y tế quy định) .

-          75% mức lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng lương liền kề trước khi nghỉ. Nghỉ ốm ở tháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương của chính tháng đó để tính hưởng trợ cấp.

-           Mức trợ cấp 75% lương đóng BHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên).

-          Từ ngày 180 trở đi, mức hưởng cụ thể như sau:

·         65% nếu đóng BHXH >30 năm;

·         55% nếu đóng BHXH từ 15 năm đến < 30 năm

·         45% nếu đóng BHXH < 15 năm;

Dưỡng sức :

-          Thời gian nghỉ hưởng trợ cấp theo quy định đã hết nhưng sức khoẻ vẫn còn yếu.

-          Mức trợ cấp thấp nhất = lương tối thiểu.

-          25% lương tối thiểu chung ( nghỉ tại nhà) cho mỗi ngày.

-          40% mức lương tối thiểu chung ( nghỉ tập trung) cho mỗi ngày.

·         Nghỉ trợ cấp 10 ngày: Mắc bệnh dài ngày

·         Nghỉ trợ cấp 7 ngày : Có phẫu thuật

·         Nghỉ trợ cấp 5 ngày : Các trường hợp khác

Con ốm:

Con dưới 7 tuổi bệnh, có chỉ định nghỉ để chăm sóc :

Thời gian nghỉ tối đa 1 năm: mức trợ cấp 75%lương đóng BHXH.

·         Con dưới 3 tuổi: 20 ngày

·         Con > 3 tuổi đến < 7 tuổi : 15 ngày.

Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, một trong 2 người đã nghỉ đủ thời gian theo quy định mà con chưa hết bệnh, người còn lại tiếp tục nghỉ.

 

3. TRỢ CẤP THAI SẢN :

AKH hoá dân số: Có giấy chứng nhận thực hiện KHH dân số

-          Đặt vòng tránh thai :  7 ngày

-          Triệt sản (nam- nữ) :  15 ngày

 

B.Sảy thai :Có giấy chứng nhận sảy thai

·         10 ngày : thai < 1 tháng.

·         20 ngày : thai từ > 1 tháng đến < 3 tháng.

·         40 ngày : thai từ > 3 tháng đến < 6 tháng.

·         50 ngày : thai > 6 tháng.

 

C. Khám thai : Có giấy chứng nhận khám thai : - 5 lần x 1 ngày

 

D. Sinh con: Đóng BHXH > 6 tháng trong vòng 12 tháng:

Mức trợ cấp = 100% lương bình quân đóng BHXH của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ sinh.

·         4 tháng (trong điều kiện bình thường).

·         5 tháng (làm việc nặng nhọc, độc hại; ca 3; phụ cấp > 0,7).

·         6 tháng (lao động nữ là người tàn tật) từ 21% trở lên.

-          Trường hợp sinh đôi trở lên mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày và thêm 1 tháng trợ cấp.

 

E. Con chết :Đóng BHXH > 6 tháng trong vòng 12 tháng:

Nếu mẹ chết khi sinh, cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ đến khi con đủ 4 tháng tuổi .

Thời gian nghỉ khi con chết:

·         90 ngày từ ngày sinh (con < 60 ngày tuổi).

·         30 ngày từ ngày con chết (con > 60 ngày tuổi).

·         2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

 

F. Trợ cấp 1 lần khi sinh : Đóng BHXH > 6 tháng trong vòng 12 tháng : 25% hoặc 40% lương tối thiểu chung, cho mỗi ngày.

 

G. Nghỉ dưỡng sức khi thai sản : Sảy - nạo - hút thai; thai chết lưu, sau khi sinh… hết thời gian nghỉ theo chế độ nhưng sức khỏe còn yếu.

·         Nghỉ trợ cấp 10 ngày : sinh 2 con trở lên

·         Nghỉ trợ cấp 7 ngày : sinh con có phẫu thuật

·         Nghỉ trợ cấp 5 ngày đối với các trường hợp khác.

 

H. Trợ cấpnuôi con nuôi sơ sinh dưới 4 tháng tuổi: Đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng ( thực hiện cho cả Nam hoặc Nữ )

·         Trợ cấp cho tới khi con đủ 4 tháng tuổi. Mức trợ cấp bằng 100% lương bình quân 6 tháng đóng BHXH gần nhất.

·         Trợ cấp 1 lần : 2 tháng lương tối thiểu cho mỗi con.

 

4. TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG & BỆNH NGHỀ NGHIỆP :

-          Bị tai nạn trong: giờ làm việc; thời gian nghỉ và ăn giữa ca; chuẩn bị kết thúc công việc.

-          Bị tai nạn ngòai nơi làm việc hoặc làm việc ngòai giờ theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

-          Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

 

A . Trợ cấp 1 lần: Suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.

Mức trợ cấp 1 lần tính theo công thức = tổng của A và B như sau:

·         A = 5 X L min + (m – 5) x 0,5 X L min

·         B = 0,5 X L + (t – 1) x 0,3 X L

 

B.Trợ cấp hàng tháng: Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

Mức trợ cấp hàng tháng theo công thức = tổng A và B như sau:

·         A = 0,3 X Lmin + (m – 31) x 0,02 X L min

·         B = 0,005 X L + (t – 1) x 0,003 X L

Trong đó :

Lmin: mức lương tối thiểu chung

m : tỷ lệ suy giảm khả năng lao động

L : mức tiền lương đóng BHXH

t : số năm đóng BHXH

 

C. Trợ cấp phục vụ : Thương tật 81% trở lên, cụt 2 chi hoặc mù 2 mắt hoặc liệt hoặc tâm thần, hoặc liệt 2 chi  : 100% lương tối thiểu chung.

 

D. Dưỡng sức phục hồi sức khỏe: Bị tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp sau thời gian điều trị ổn định thương tật mà sức khỏe còn yếu.

-          25% mức lương tối thiểu chung ( nghỉ tại nhà) cho mỗi ngày.

-          40% mức lương tối thiểu chung (nghỉ tập trung) cho mỗi ngày.

·         Nghỉ trợ cấp 10 ngày : suy giảm sức khỏe > 51%

·         Nghỉ trợ cấp 7 ngày : suy giảm sức khỏe từ 31% đến < 50%

·         Nghỉ trợ cấp5 ngày : suy giảm sức khỏe từ 15% đến < 30%.

 

E. Trợ cấp chết do tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp : Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị lần đầu do TNLĐ-BNN : 36 tháng lương tối thiểu chung.

 

5. TRỢ CẤP TUẤT :

A. Mai táng phí :10 tháng lương tối thiểu.

Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu;

·         Đang hưởng lương hưu;

·         Đang hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng

 

B.Tuất hàng tháng :

Điều kiện về người chết:

·         Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH > 15 năm;

·         Đang hưởng lương hưu;

·         Hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng tỷ lệ thương tật > 61%.

·         Chết do tai nạn lao động - BNN

Điều kiện về thân nhân:

·         Con < 15 tuổi, nếu còn đi học <18 tuổi;

·         Con suy giảm khả năng lao động > 81%. (không xét tuổi đời).

·         Cha mẹ (2 bên), vợ (chồng), người nuôi dưỡng hợp pháp hết tuổi lao động hoặc suy giảm khả năng lao động > 81% và thu nhập dưới lương tối thiểu.

* Tối đa 4 thân nhân được hưởng trợ cấp.

·         50% lương tối thiểu (tuất cơ bản)/định suất

·         70% lương tối thiểu (tuất nuôi dưỡng)/định suất.

Được 2 lần trợ cấp hàng tháng nếu có từ 2 thân nhân bị chết trở lên

 

C.Tuất 1 lần :

Không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng

·         Đang đóng hoặc bảo lưu thời gian BHXH.

·         Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng.

 Mỗi năm đóng hưởng 1,5 tháng lương bình quân đóng BHXH, mức hưởng tối thiểu 3 tháng.

Chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hàng tháng, được trợ cấp 48 tháng lương hưu (hoặc trợ cấp) đang hưởng.

Chết từ tháng thứ 3 trở đi, mức trợ cấp tính theo công thức:

Mức trợ cấp = 48 X Lh( (t – 2) x 0,5 X Lh )

Trong đó :

Lh : mức lương hưu đang hưởng

t : số tháng đang hưởng lương hưu

 

Các chế độ BHYT :

A. ĐỐI VỚI BHYT BẮT BUỘC :

1/ ĐỐI TUỢNG - MỨC ĐÓNG:

Chia theo 5 nhóm như sau:

Nhóm 1: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng:

- Lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Sĩ quan và hạ sĩ quan lực lượng vũ trang.

·         Mức đóng bằng 4,5% tiền lương tiền công hàng tháng (người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3).

·         Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.  

·         Mức đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu chung. Phí BHYT của các đối tượng này do UBND phường, xã, thị trấn đóng 2/3 và đối tượng đóng 1/3. 

Thời gian NLĐ nghỉ thai sản sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHYT nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia BHYT.

Nhóm 2:  Do quỹ BHXH đóng:

- Hưu trí;

- Mất sức lao động.

·         Mức đóng bằng 4,5% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động.

- Trợ cấp BHXH do tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;

            - Mất sức đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng;

            - Cán bộ phường xã hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng.

·         Mức đóng 4,5% mức lương tối thiểu.

-  Hưởng trợ cấp thất nghiệp

·         Mức đóng 4,5% mức trợ cấp thất nghiệp.

 

Nhóm 3: Do NSNN bảo đảm:

- Trẻ em dưới 6 tuổi;

- Người có công;

- Cựu chiến binh;

- Nhóm bảo trợ xã hội;

- Người nghèo; người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn;

- Cán bộ phường xã đang hưởng trợ cấp bằng ngân sách;

- Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định Chính phủ;

- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm các cấp;

- Thân nhân người có công cách mạng;

- Thân nhân các đối tượng sau: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong QĐND; Sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác trong lực lượng CAND, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND phục vụ có thời hạn; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu và người làm công tác cơ yếu;

- Người đã hiến bộ phận cơ thể;

- Người nước ngoài được cấp học bổng từ ngân sách Nhà nước VN.

- Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ ( nay là Chính phủ).

- Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng chính phủ.

- Người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHYT do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ y tế ban hành. 

·         Mức đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu chung.

 

Nhóm 4: Cá nhân tự đóng và NSNN hỗ trợ:

- Học sinh sinh viên:

·         Mức đóng bằng 3% lương tối thiểu chung.  Được ngân sách hỗ trợ tối thiểu bằng 30% mức đóng BHYT. Riêng đối với những học sinh – sinh viên thuộc hộ nghèo mức hộ trợ tối thiểu bằng 50%.

- Hộ gia đình cận nghèo:

·         Mức đóng bằng 4,5% lương tối thiểu chung. Được nhà nước hỗ trợ tối thiểu bằng 50% mức đóng BHYT.

 

Nhóm 5: Cá nhân tự đóng:

- Thân nhân người lao động (thực hiện từ 01/01/2014);

·         Mức đóng:  3% lương tối thiểu chung. 

-  Xã viên HTX (thực hiện từ 01/01/2014);

- Hộ kinh doanh cá thể (thực hiện từ 01/01/2014);

- Người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, thực hiện từ 01/01/2012 (các đối tượng này nếu có mức sống trung bình, ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng).

·         Mức đóng:  4,5 % lương tối thiểu chung. 

2/ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI THAM GIA BHYT:

Tùy theo các nhóm đối tượng, được quỹ BHYT thanh toán 100% hoặc 95% hoặc 80% chi phí KCB nội và ngoại trú với các danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật do Bộ y tế quy định. Riêng khám chữa bệnh ở tuyến xã được thanh toán 100% chi phí theo quy định.

Được thanh toán 100% kỹ thuật cao chi phí lớn cho mỗi lần sử dụng dịch vụ là những người: Hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945; Mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát và trẻ em dưới 6 tuổi.

Được thanh toán 100% kỹ thuật cao chi phí lớn cho một lần sử dụng dịch vụ  nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó, phần còn lại do ngân sách cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng chi trả gồm các đối tượng: sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong lực lương công an nhân dân; người có công với cách mạng.

Được thanh toán 95% kỹ thuật cao chi phí lớn cho một lần sử dụng dịch vụ nhưng không vượt quá 40 lần lương tối thiểu chung, gồm các đối tượng : Hưu trí, mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng tại quỹ BHXH; người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng và người thuộc hộ nghèo; dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Những đối tượng còn lại được thanh toán 80% kỹ thuật cao chi phí lớn nhưng không vượt qúa 40 tháng lương tối thiểu chung cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó.

 

3/ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG BHYT:

1.       Các đối tượng khám chữa bệnh đã được ngân sách nhà nước chi trả

2.       Điều dưỡng, an dưỡng

3.       Khám sức khỏe

4.       Xét nghiệm, chẩn đoán thai

5.       Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, KHHGĐ, nạo hút thai, phá thai

6.       Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ

7.       Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt

8.       Chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính…

9.       KCB phục hồi chức năng

10.   Tự tử, tự gây thương tích.

11.   Nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác

12.   KCB các tổn thương do hành vi VPPL của người đó gây ra.

13.   Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần

14.   Thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

4/ THỦ TỤC KCB:

-          Xuất trình thẻ BHYT có ảnh

-          Trẻ chưa có ảnh: Xuất trình thẻ cùng với giấy tờ chứng minh nhân thân

-          Trẻ em < 6 tuổi: Chỉ xuất trình thẻ BHYT

Trường hợp cấp cứu:

-          KCB tại bất kỳ cơ sở KCB nào

-          Xuất trình thẻ BHYT cùng với giấy tờ chứng minh nhân thân trước khi ra viện

Khi khám chữa bệnh không đúng nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu trên thẻ BHYT, chỉ được thanh toán:

o        70% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở (bệnh viện) đạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

o        50% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở y tế (bệnh viện) đạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

o        30% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở (bệnh viện) đạt tiêu chuẩn hạng I, hạng đặc biệt và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.

 

B. ĐỐI VỚI BHYT TỰ NGUYỆN :

1-Đối tượng tham gia :

·         Hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;

·         Xã viên hợp tác xã;

·         Hộ kinh doanh cá thể;

·         Thân nhân người lao động mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng.Người lao động đóng BHYT tự nguyện cho thân nhân của mình thông qua đơn vị sử dụng lao động.

2- Mức phí và quyền lợi BHYT:

Người thứ nhất trong hộ gia đình đóng bằng 4,5% lương tối thiểu chung, từ người thứ hai đến người thứ tư giảm dần 10% mỗi người, từ người thứ năm trở đi mức đóng bằng 60% của người thứ nhất.

Những người tham gia BHYT tự nguyện được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB nội và ngoại trú với các danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật do Bộ y tế quy định. Được thanh toán kỹ thuật cao chi phí lớn bằng 80% nhưng không quá 40 lần lương tối thiểu chung cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó. Riêng khám chữa bệnh ở tuyến xã (phường) được thanh toán 100% chi phí theo quy định.

Khi khám chữa bệnh không đúng nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu trên thẻ BHYT, chỉ được thanh toán:

o         70% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở (bệnh viện) đạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

o        50% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở y tế (bệnh viện) đạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

o        30% chi phí đối với trường hợp khám chữa bệnh tại cơ sở (bệnh viện) đạt tiêu chuẩn hạng I, hạng đặc biệt và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.

3- Những trường hợp không được hưởng BHYT:

 

1.       Khám chữa bệnh đã được NSNN chi trả.

2.       Điều dưỡng, an dưỡng

3.       Khám sức khỏe

4.       Xét nghiệm, chẩn đoán thai

5.       Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, KHHGĐ, nạo hút thai, phá thai

6.       Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ

7.       Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt

8.       Chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính…

9.       KCB phục hồi chức năng

10.   Tự tử, tự gây thương tích.

11.   Nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác

12.   KCB các tổn thương do hành vi VPPL của người đó gây ra.

13.   Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần

14.   Thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học..


 
 
 
 

Thăm Dò Ý Kiến

Bạn biết webbsite qua kênh nào dưới đây ?





Các kết quả

Liên Hệ