luatdoanhnghiep.vn

 
 
Vị trí truy cập: Thay Đổi Nội Dung ĐKKD Chuyển Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp
 
 

 
 
 
 

Dịch vụ Tư vấn Chuyển đổi loại hình Công ty

 Nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh, chuyên nghiệp hóa hoạt động quản trị và giải quyết những khó khăn về mặt pháp lý mà Quý Doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh, Cty Doanh Nghiệp Việt xin cung cấp gói dịch vụ Tư vấn tốt nhất nhằm đáp ứng được nhu cầu và sự hài lòng của Quý Khách hàng về các thủ tục Chuyển đổi loại hình Công ty.


Các nội dung và công việc Cty Doanh Nghiệp Việt cam kết thực hiện:

I. Tư vấn các quy định của pháp luật:

  1. Chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty Cổ phần;
  2. Chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên thành Công ty Cổ phần;
  3. Chuyển đổi Công ty Cổ phần thành Công ty TNHH;
  4. Chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  5. Chuyển đổi công ty TNHH  hai thành viên trở lên thành Công ty TNHH một thành viên

II. Các bước thực hiện chuyển đổi:

 

Bước 1: Xây dựng phương án thực hiện công việc                                  

  1. Lên phương án các Nội dung thực hiện công việc;
  2. Liệt kê các giấy tờ cần thiết có liên quan;
  3. Thông báo biểu Phí dịch vụ và Lệ phí Nhà nước;

Bước 2: Thống nhất Ký kết Hợp đồng Dịch vụ

     Dựa trên cơ sở Nội dung, tính chất công việc và Biểu phí Dịch vụ, Quý Khách hàng có thể lựa chọn và thống nhất việc ký kết Hợp đồng Dịch vụ với Cty Doanh Nghiệp Việt

 

Bước 3: Thực hiện công việc

 

III. Ngay sau khi ký kết Hợp đồng Dịch vụ hai bên sẽ trao đổi các nội dung sau:

  1. Thủ tục thông qua nội dung chuyển đổi loại hình công ty;
  2. Phương thức thực hiện;
  3. Thời hạn thực hiện chuyển đổi;
  4. Thống nhất nội dung Dự thảo Điều lệ công ty chuyển đổi;

IV. Doanh Nghiệp Việt tiến hành hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi

  1. Biên bản họp về việc chuyển đổi; 
  2. Quyết định về việc chuyển đổi;
  3. Giấy đề nghị chuyển đổi loại hình Công ty;
  4. Danh sách Thành viên/Cổ đông Công ty;
  5. Dự thảo Điều lệ Công ty chuyển đổi;
  6. Các tài liệu cần thiết khác;

 

V. Doanh Nghiệp Việt đại diện thực hiện các thủ tục chuyển đổi

  1. Tiến hành nộp hồ sơ đến Sở kế hoạch và Đầu tư;
  2. Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
  3. Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  4. Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và thủ tục hủy dấu cũ;
  5. Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu mới của Doanh nghiệp;
  6. Nộp thông báo thay đổi tại cơ quan Thuế;

VI. Doanh Nghiệp Viêt cam kết sau chuyển đổi

  1. Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian thực hiện Công việc;
  2. Soạn thảo Điều lệ cho Doanh nghiệp;
  3. Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
  4. Hướng dẫn các thủ tục hủy hóa đơn cũ mua hóa đơn mới;
  5. Tư vẫn miễn phí sau khi chuyển đổi;

 

Căn cứ Nghị định 139/2007/NĐ-CP, Cty Doanh Nghiệp Việt  hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 05 tháng 9 năm 2007.

1. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ.

2. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư

3. Các hình thức chuyển đổi:


A - Chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

- Công ty được chuyển đổi bằng cách;

1. Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại Công ty cho một hoặc một số người khác;

2. Công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác;

- Hồ sơ gồm:

a. Giấy đề nghị chuyển đổi;

b. Điều lệ chuyển đổi như quy định tại điều 22 Luật Doanh nghiệp;

c. Danh sách thành viên gồm nội dung quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 23 của Luật Doanh nghiệp và phần vốn góp tương ứng của mỗi thành viên;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc cho, tặng một phần quyền sở hữu của công ty; (Trường hợp 01)

e) Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp;(Trường hợp 02)

B - Chuyển đổi công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

1. Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bằng cách:

a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;

b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;

c) Một người không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty.

2. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị chuyển đổi;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi;

c) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp, hoặc thỏa thuận về việc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần hoặc phần vốn góp.


C - Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần


1.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần.Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn có ít hơn ba thành viên, việc huy động thêm thành viên mới có thể thực hiện đồng thời với việc chuyển đổi công ty. Thành viên mới có thể là người nhận chuyển nhượng một phần vốn góp của thành viên hiện có hoặc là người góp thêm vốn vào công ty.

2. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị chuyển đổi;

b) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;

c) Điều lệ công ty cổ phần;

d) Danh sách cổ đông sáng lập (nếu có) hoặc cổ đông phổ thông với nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thoả thuận góp vốn đầu tư.


D - Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.

1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân), hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thoả thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

2. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:

a) Điều lệ công ty;

b) Giấy đề nghị chuyển đổi và đăng ký kinh doanh;

c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý và các tài liệu tương ứng quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này;

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân;

đ) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp dối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

 
 
 
 

Thăm Dò Ý Kiến

Bạn biết webbsite qua kênh nào dưới đây ?





Các kết quả

Liên Hệ